fbpx

Mã ký hiệu các sân bay trên quốc tế phổ biến cần biết

Mã ký hiệu các sân bay quốc tế là gì? Những thông tin liên quan đến hàng không tất cả sẽ có trong bài viết dưới đây. Cùng mình tìm hiểu nhé

Vietjet chính thức mở đường bay thẳng tới Melbourne - Fantasea Travel
Mã ký hiệu Sân bay quốc tế

1. Mã ký hiệu các chuyến bay quốc tế

Bên cạnh các mã ký hiệu sân bay quốc tế, trước hết ta cần tìm hiểu ký hiệu các chuyến bay quốc tế nhé. Để có được các ký hiệu của các chuyến bay thì chính các hãng hàng không của mình họ sẽ lấy tên viết tắt kết hợp với con số để tạo nên ký hiệu riêng. Cụ thể như

  • Mã ký hiệu chuyến bay viết theo mã IATA của hãng hàng không Vietnam Airlines là 2 chữ cái “VN” thì ký hiệu sẽ là: VN123,, VN 456,  VN7220, VN 214, VN7284, VN254, VN272, VN212
  • Ký hiệu của hãng hàng không Pacific Airlines thì ký hiệu bắt đầu của họ bao gồm cả chữ cái và chữ số “VN6”, chẳng hạn như: VN6040, VN6002, VN6006, VN6008, VN6038, VN6014, VN6036
  • Ký hiệu của hãng hàng không Bamboo Airways chữ cái ký hiệu mặc định là “QH” như: QH208, QH321, QH226, QH296, QH467, QH204
  • Ký hiệu chuyến bay của hãng hàng không Vietjet Air có chữ cái đầu là “VJ”  cùng các  số : VJ124, VJ164, VJ150, VJ166, VJ168,VJ170, VJ198, 

Những điểm đặc biệt cần quan tâm về mã ký hiệu: 

  • Đối với các chuyến bay đi theo hướng Bắc hoặc hướng Đông thì thông thường số hiệu chuyến bay là số chẳng. Ngược lại, các chuyến bay về Nam, Tây sẽ là những chuyến bay có số hiệu lẽ
  • Các số hiệu chuyến bay có từ 1 đến 2 chữ số sẽ đặc biệt dành cho hãng lớn và đường bay dài
  • Các số hiệu chuyến bay của hành khách có 4 chữ số và bắt đầu bởi chữ số 3 sẽ là các chuyến bay phải kết hợp trên nhiều chuyến bay khi bay từ các hãng hàng không khác .

2. Mã ký hiệu các sân bay quốc tế

Có rất nhiều mã ký hiệu sân bay quốc tế, dưới đây chỉ liệt kê một vài ví dụ điển hình

  • AAR: Aarhus, Denmark Tirstrup
  • ABR: Aberdeen, USA Aberdeen Regional Airport, SD.
  • ACA: Guerrero, Mexico Alvarez International, Acapulco
  • ADL: South Australia, Adelaide, Australia Adelaide
  • AGA:  Agadir, Morocco Inez Game
  • GUM: Guam, Agana, Guam Ab Wonpat Intl Airport
  • IXA: Indian Singer Phil, Agartala
  • QGG: Agedabia, Libya
  • BAN: PR, Aguadilla, USA
  • AGU:  Aguascalientes, Mexico, Aguascalientes
  • AJA: Ajaccio, France Campo Dell Oro, Corsica
  • AXT: Japan – Oita Airport, Akita
  • CAK: Akron/Canton, OH, USA Akron Canton Regional Airport
  • AKU: China – Aksu Airport, Aksu
  • PVK : Aktion, Greece – Preveza-Lefkas Airport
  • AKV: Canada – Aku Lirik Airport, Aklavik, 
  • AEY:  Iceland Akureyri, Akureyri,
  • KQA: Akutan, USA – Akutan Airport, Alaska
  • MAN: United Arab Emirates – Al Ain Airport, Al Ain
  • AAC: Egypt – Al Arish Airport, Al Arish
  • ALS: CO, Alamosa, USA Bergman Field
  • ABC: Albacete, Spain – Albacete Airport
  • ABY: Albany, USA Dougherty County, GA
  • ALB: NY, Albany, USA Albany County Airport
  • ALL: Albenga, Italy – Albenga Airport
  • ABQ: Albuquerque, USA Albuquerque International Airport, NM
  • ABX: Albury, Australia Albury, New South Wales
  • ACI: Alderney, United Kingdom The Blaye,  Channel Islands
  • WKK: Alaska, Aleknagik, USA – Aleknagik Airport
  • AED: Aleneva, USA – Aleneva Airport, Alaska
  • ALP: Syria Nejrab, Aleppo
  • ALY: Egypt Alexandria, Alexandria
  •            HBE: Egypt Borg El Arab Airport, ALexandria
  • AEX: Alexandria, USA Alexandria Intl Airport, LA
  • AXD: Greece Alexandroupolis, Alexandroupolis
  • AHO:  Alghero, Italy Fertilia, Sardinia
  • AIA: NE, Alliance, USA
  • APN: MI, Alpena, USA Alpena Regional Airport
  • ALE: Alpine, USA Alpine Texas, TX
  • ESB: Turkey Esenboga, Ankara
  • RAE: Saudi Arabia – Arar Airport, Arar
  • TSE: Kazakhstan – Astana Airport, Astana
  • OVD: Asturias, Spain Asturias
  • JTY: Astypalea Island, Greece – Astypalaia Airport
  • YIB: Atikokan, Canada, Ontario
  • YAT: Attawapiskat, Canada – Attawapiskat Airport
  • MER: California, USA – Castle Airport, Atwater/Merced
  • YXX: Abbotsford, Canada – Abbotsford Airport
  • IXB: Bagdogra, India Bagdogra
  • YBG: Bagotville, Canada – Bagotville Airport
  • JBR: Bahar Dar, Ethiopia – Bahir Dar Airport
  • BVH: Bahawalpur Airport – Bahawalpur, Pakistan
  • BHI: Buenos Aires, Bahía Blanca, Argentina Commandante
  • YBC: Baie Comeau, Canada, Quebec
  • BFL:  Bakersfield, USA Meadows Field, CA
  • BWI: Baltimore, USA BaltimoreWashington International, MD
  • ABM: Queensland, Bamaga, Australia
  • BPT: TX,  Beaumont, USA Jefferson County
  • BKW:  Beckley, USA, WV
  • BED: MA, Bedford, USA Bedford
  • PEK: Beijing, China Peking Capital Airport
  • AL: Beida, Libya
  • IXG:  Belgaum, India Sambre

3. Mã ICAO sân bay

  • ICAO ( là tên gọi viết tắt của International Civil Aviation Organization) là nơi chịu trách nhiệm soạn thảo đồng thời đưa ra các quy định về hàng không trên toàn thế giới. Được ra đời vào ngày 04/04/1947 ở tại Montreal.
  • ICAO là một tổ chức thuộc Liên Hiệp Quốc nhằm hệ thống hóa lại những nguyên tắc và kỹ thuật của việc dẫn đường hàng không quốc tế. Giúp cho lĩnh vực hàng không không ngừng phát triển và lớn mạnh.
  • Giữa ICAO và IATA là hai tổ chức khác biệt nhau hoàn toàn.
  • Mã sân bay ICAO VÀ IATA cũng tách biệt nhau. Mỗi tổ chức sẽ có cho mình một mã độc lập.
  • Vào ngày 12/4/1981,Việt Nam vinh dự trở thành thành viên chính thức của ICAO.

Một số ví dụ về mã ký hiệu ICAO sân bay

  • Sân bay Quốc tế Cần Thơ có mã ICAO là: VVTS
  • Sân bay Quốc tế Nội Bài – Hà Nội có mã ICAO là: VVNB
  • Sân bay Quốc tế Tân Sơn Nhất có mã ICAO là: VVTS
  • Sân bay Quốc tế Đà Nẵng có mã ICAO là: VVDN

4. Danh sách các nước mở đường bay quốc tế

Có rất nhiều quốc gia mở đường bay quốc tế chẳng hạn như: Nhật Bản , Hàn Quốc, Đài Loan, Campuchia, Malaysia, Nga, Pháp, Indonesia, Thụy Sỹ,…

5. Các sân bay quốc tế ở việt nam

  • Sân Bay Quốc Tế Nội Bài: Là sân bay lớn và có nhiều đường bay đáp ứng nhu cầu của rất nhiều khách hàng. Có nhiều hãng hàng không nổi tiếng hoạt động chính tại đây như Vietnam Airlines, Vietjet Air, Air Mekong, Pacific Airlines, …Trải qua nhiều năm hoạt động sân bay Nội Bài đã chứng minh được vị thế của mình trên trường quốc tế.
  • Sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất: Là một trong những sân bay lớn xếp sau sân bay quốc tế Nội Bài. Nếu ở sân bay Nội Bài phục vụ cho hành khách phía Bắc là chủ yếu thì tại Tân Sơn Nhất lại phục vụ đa số cho người dân trong Nam. Là một vị trí vô cùng thuận lợi để phát triển ngành hàng không
  • Sân Bay Quốc Tế Đà Nẵng: Là sân bay lớn thứ ba cả nước ở Việt Nam.  Là đầu mối hoạt động mạnh mẽ 
  • Sân Bay Quốc Tế Phú Bài – Huế: Được xây dựng từ thời Pháp . Số lượng khách sử dụng ngày càng tăng mạnh. Phục vụ lẫn trong và ngoài nước.
  • Sân Bay Quốc Tế Cam Ranh: được quân đội Hoa Kỳ tạo ra từ thời chiến nhằm phục vụ cho mục đích quân sự.
  • Sân Bay Phú Quốc: phục vụ cho hành khách có nhu cầu du lịch tại nơi này.
  • Sân bay quốc tế Vinh: Cũng nhận được sự quan tâm của nhiều hàng không nổi tiếng
  • Sân bay Quốc tế Cần Thơ
  • Sân bay Quốc tế Cát Bi – Hải Phòng
Mã ký hiệu các sân bay trên quốc tế
Mã ký hiệu

Bài viết trên đã tổng hợp những thông tin về mã ký hiệu các sân bay quốc tế cùng một số thông tin khác. Hy vọng sẽ giúp ích cho bạn.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

error: Content is protected !!